Tự Công Bố Sản Phẩm

maivylegal.co@gmail.com
PHÁP LÝ CHUẨN MỰC - NIỀM TIN VỮNG BỀN
THEO DÕI CHÚNG TÔI
Tự Công Bố Sản Phẩm
18/04/2026 02:35 PM 6 Lượt xem

    Hướng dẫn tự công bố theo nghị định 15/2018/NĐ-CP

    Văn bản pháp lý 

    • Luật An toàn thực phẩm 2010: Đặt nền tảng cho việc quản lý chất lượng, an toàn thực phẩm.

    • Nghị định 15/2018/NĐ-CP (ngày 02/02/2018): Quy định chi tiết về thủ tục tự công bố sản phẩm, đối tượng phải công bố, hồ sơ và quy trình thực hiện.

    • Thông tư 19/2012/TT-BYT (đã được thay thế, nhưng vẫn là cơ sở tham khảo): Hướng dẫn kiểm nghiệm và công bố hợp quy, hợp chuẩn.

    Hồ sơ tự công bố sản phẩm là tập hợp các tài liệu mà doanh nghiệp chuẩn bị và nộp để công khai thông tin về sản phẩm do mình sản xuất hoặc kinh doanh. Đây là thủ tục bắt buộc đối với thực phẩm hoặc hàng hóa tiêu dùng nhằm minh bạch chất lượng và đảm bảo tuân thủ quy định pháp luật.

    Thành phần hồ sơ tự công bố sản phẩm (quy định tại khoản 1, khoản 3 Điều 5 Nghị định số 15/2018/NĐ-CP)

    Bản tự công bố sản phẩm (theo Mẫu số 01 Phụ lục I Nghị định số 15/2018/NĐ-CP) (đính kèm mẫu số 01).

    Phiếu kết quả kiểm nghiệm an toàn thực phẩm của sản phẩm trong thời hạn 12 tháng tính đến ngày nộp hồ sơ được cấp bởi phòng kiểm nghiệm được chỉ định hoặc phòng kiểm nghiệm được công nhận phù hợp ISO 17025 gồm các chỉ tiêu an toàn do Bộ Y tế ban hành theo nguyên tắc quản lý rủi ro phù hợp với quy định của quốc tế hoặc các chỉ tiêu an toàn theo các quy chuẩn, tiêu chuẩn tương ứng do tổ chức, cá nhân công bố trong trường hợp chưa có quy định của Bộ Y tế (bản chính hoặc bản sao chứng thực).

    Các tài liệu trong hồ sơ tự công bố phải được thể hiện bằng tiếng Việt; trường hợp có tài liệu bằng tiếng nước ngoài thì phải được dịch sang tiếng Việt và được công chứng. Tài liệu phải còn hiệu lực tại thời điểm tự công bố.

    Trình tự công bố sản phẩm (quy định tại khoản 1 Điều 3 Nghị định số 155/2018/NĐ-CP; khoản 2 Điều 5 Nghị định số 15/2018/NĐ-CP)

    a) Tổ chức, cá nhân tự công bố sản phẩm trên phương tiện thông tin đại chúng hoặc trang thông tin điện tử của mình hoặc niêm yết công khai tại trụ sở của tổ chức, cá nhân và công bố trên Hệ thống thông tin dữ liệu cập nhật về an toàn thực phẩm (Trong trường hợp chưa có Hệ thống thông tin dữ liệu cập nhật về an toàn thực phẩm thì tổ chức, cá nhân nộp 01 bản qua đường bưu điện hoặc trực tiếp đến cơ quan tiếp nhận để lưu trữ hồ sơ và đăng tải tên tổ chức, cá nhân và tên các sản phẩm tự công bố trên trang thông tin điện tử của cơ quan tiếp nhận, trường hợp tổ chức, cá nhân có từ 02 cơ sở sản xuất trở lên cùng sản xuất một sản phẩm thì tổ chức, cá nhân chỉ nộp hồ sơ tại một cơ quan quản lý nhà nước ở địa phương có cơ sở sản xuất do tổ chức, cá nhân lựa chọn. Khi đã lựa chọn cơ quan quản lý nhà nước để nộp hồ sơ thì các lần tự công bố tiếp theo phải nộp hồ sơ tại cơ quan đã lựa chọn trước đó).

    b) Ngay sau khi tự công bố sản phẩm, tổ chức, cá nhân được quyền sản xuất, kinh doanh sản phẩm và chịu trách nhiệm hoàn toàn về an toàn của sản phẩm đó;

    Nội dung chính của hồ sơ tự công bố sản phẩm

    • Bản tự công bố sản phẩm: theo mẫu quy định, ghi rõ tên sản phẩm, thành phần, chỉ tiêu chất lượng, tiêu chuẩn áp dụng.

    • Tiêu chuẩn cơ sở hoặc tiêu chuẩn áp dụng: do doanh nghiệp xây dựng, thể hiện các yêu cầu kỹ thuật và chất lượng.

    • Kết quả kiểm nghiệm sản phẩm: từ phòng thí nghiệm được công nhận, chứng minh sản phẩm đạt yêu cầu an toàn.

    Giấy tờ pháp lý của doanh nghiệp: như giấy đăng ký kinh doanh, giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm (nếu có).

    Tại sao phải công bố sản phẩm?

    Chất lượng của sản phẩm hay thực phẩm ảnh hưởng rất nhiều đến sức khỏe người tiêu dùng, do đó tất cả các sản phẩm hay thực phẩm sản xuất nội địa hay nhập khẩu đều phải tiến hành tự công bố sản phẩm theo luật định.

    Theo nghị định 15/2018/NĐ-CP của Chính phủ đã quy định rõ ràng việc thi hành một số điều của Luật ATTP: Quy định tất cả các tổ chức, cá nhân đang sản xuất kinh doanh thực phẩm tại Việt Nam phải tiến hành tự công bố sản phẩm (hay công bố hợp quy)cho các sản phẩm của mình với cơ quan nhà nước có thẩm quyền trước khi bày bán, lưu thông trên thị trường.

    Tự công bố sản phẩm áp dụng cho: Thực phẩm đã qua chế biến, bao gói sẵn; phụ gia; chất hỗ trợ chế biến; dụng cụ, vật liệu bao gói, chứa đựng thực phẩm (gọi chung là sản phẩm) đã có quy chuẩn kỹ thuật QCVN hoặc TCVN.

    Doanh nghiệp, cơ sở sản xuất nào thực hiện thủ tục này?

    Các sản phẩm cần thực hiện tự công bố sản phẩm:

    • Phụ gia thực phẩm;
    • Chất hỗ trợ chế biến thực phẩm;
    • Thực phẩm đã qua chế biến bao gói sẵn;
    • Vật liệu bao gói tiếp xúc trực tiếp với thực phẩm;
    • Dụng cụ chứa đựng tiếp xúc trực tiếp với sản phẩm.

    Các trường hợp được miễn thực hiện thủ tục tự công bố:

    • Sản phẩm, nguyên vật liệu xuất nhập khẩu, chỉ dùng cho sản xuất gia công hàng xuất khẩu;
    • Sản phẩm, nguyên liệu phục vụ sản xuất nội bộ của tổ chức, cá nhân mà không nhằm mục đích tiêu thụ trong nước.

    Các câu hỏi Mai Vy Legal thường gặp ở các doanh nghiệp khi thực hiện Tự công bố

    H: Tự công bố sản phẩm có cần xin giấy phép không?
    Tl: Không. Theo quy định tại Nghị định 15/2018/NĐ-CP, doanh nghiệp không cần xin cấp phép mà chỉ cần thực hiện tự công bố và tự chịu trách nhiệm về sản phẩm trước khi đưa ra thị trường.

    H: Sau khi tự công bố, có được bán sản phẩm ngay không?
    Tl: Có. Doanh nghiệp được phép sản xuất và kinh doanh ngay sau khi công bố, không cần chờ cơ quan nhà nước phê duyệt.

    H: Tự công bố sản phẩm có thời hạn không?
    Tl: Không có thời hạn cố định. Tuy nhiên, doanh nghiệp phải đảm bảo: Phiếu kiểm nghiệm còn hiệu lực (12 tháng); Sản phẩm không thay đổi bản chất so với hồ sơ đã công bố.

    H: Tự công bố sản phẩm có bị kiểm tra không?
    Tl: Có. Cơ quan chức năng sẽ hậu kiểm bất kỳ lúc nào. Nếu phát hiện sai phạm, doanh nghiệp có thể bị: Xử phạt hành chính ; Thu hồi sản phẩm.

    H: Sản phẩm nhập khẩu có được tự công bố không?
    T;: Có, nhưng cần thêm: Tài liệu từ nhà sản xuất ; Hồ sơ phải được dịch thuật và công chứng hợp lệ.

    Dịch vụ công bố sản phẩm của Mai Vy Legal:

    1/ Nhận tài liệu quý khách cung cấp.

    2/ Đưa mẫu sản phẩm đến phòng kiểm nghiệm; lấy kết quả.

    3/ Lập hồ sơ tự công bố sản phẩm hoàn chỉnh đúng quy định; trình khách hàng ký trong thời gian nhanh nhất.

    4/ Sau khi hồ sơ đã được hoàn thiện; chúng tôi sẽ gửi đến cơ quan nhà nước phù hợp.

    5/ Gửi kết quả cho quý khách.

    6/ Hướng dẫn khách hàng chuẩn bị hồ sơ, giấy tờ khi có kiểm tra liên ngành.

    Các tổng hợp trên của Mai Vy Legal về Hướng dẫn điền mẫu tự công bố sản phẩm theo Nghị định 15. Các nội dung tư vấn hoặc văn bản pháp luật được trích dẫn trên có thể đã thay đổi hoặc hết hiệu lực vào thời điểm hiện tại.

    Khách hàng vui lòng liên hệ với chúng tôi để được tư vấn hỗ trợ một cách chính xác.